Chi phí bảo trì công trình

      68

Cách xác định chi phí quản lý bảo trì đối với CSH công trình


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ XÂY DỰNG -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 14/2021/TT-BXD

Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2021

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lýchất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tếxây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thôngtư hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

Bạn đang xem: Chi phí bảo trì công trình

Điều 1. Phạm vi điềuchính

Điều 2. Đối tượng ápdụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổchức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựngsử dụng vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên và vốn nhà nước ngoài đầu tưcông.

2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đếnbảo trì công trình xây dựng sử dụng vốn khác tham khảo quy định tại Thông tưnày để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.

Điều 3. Xác định cácchi phí bảo trì công trình xây dựng

Chi phí bảo trì công trình xây dựng đượcxác định bằng dự toán. Dự toán chi phí bảo trì công trình gồm: chi phí thực hiệncác công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tưvấn phục vụ bảo trì công trình, chi phí khác và chi phí quản lý bảo trì thuộctrách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Dự toán chi phíbảo trì công trình được xác định như sau:

1. Chi phí thực hiện các công việc bảotrì định kỳ hàng năm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị địnhsố 06/2021/NĐ-CP được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân vớichi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình; trong đó:

a) Chi phí xây dựng và chi phí thiết bịcông trình xác định căn cứ giá trị quyết toán của công trình và điều chỉnh về mặtbằng giá tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì. Trường hợp chưa có giá trị quyếttoán của công trình thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị xác định theo suấtvốn đầu tư của công trình tương ứng do cơ quan có thẩm quyền công bố.

b) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chiphí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm xác định theo hướng dẫn tạiPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Căn cứ loại, cấp công trình, quytrình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình, chủsở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập kế hoạch bảo trì công trìnhvà chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm của công trình. Chiphí này không được vượt quá chi phí xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%)chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm quy định tại Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chi phí sửa chữa công trình đượcxác định bằng dự toán. Dự toán chi phí sửa chữa công trình gồm chi phí sửa chữaphần xây dựng công trình, chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình và một sốchi phí khác có liên quan (nếu có).

3. Trường hợp sửa chữa công trình cóchi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa côngtrình xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.

4. Trường hợp sửa chữa công trình cóchi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trìnhxác định như sau:

a) Chi phí sửa chữa được xác định trêncơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa công trình.

Trường hợp sửa chữa định kỳ công trìnhthì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ thiết kế sửa chữa, kếhoạch sửa chữa và quy trình bảo trì của công trình xây dựng được phê duyệt. Trườnghợp sửa chữa đột xuất công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xácđịnh căn cứ tình trạng công trình thực tế cần sửa chữa, hồ sơ thiết kế sửa chữavà các yêu cầu khác có liên quan.

Đơn giá sửa chữa công trình được xác địnhtừ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí hoặc được xác định trêncơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.

Trường hợp đơn giá sửa chữa công trìnhđược xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí, chi phítrực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công) xác định theoquy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầutư xây dựng của Bộ Xây dựng. Chi phí gián tiếp xác định bằng 10% của chi phí trựctiếp. Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp trong đơn giá sửa chữa công trình. Định mức tỷ lệ(%) thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫnmột số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình xác định trên cơ sở giá thị trường hoặctheo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện thì đơn giá có thể gồm các khoảnmục chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước.

b) Tổng hợp dự toán chi phí sửa chữacông trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng theo hướng dẫn tại bảng 2.2Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Trường hợp trong năm kế hoạch cóchi phí sửa chữa đột xuất công trình thì dự toán chi phí sửa chữa công trìnhxác định như sau:

a) Đối với sửa chữa công trình có chiphí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trìnhxác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Xem thêm: Trò Chơi Cho Bé 6 Tháng Tuổi Ăn Ngon, Ngủ Tốt, Thông Minh, 5 Trò Chơi Giúp Bé 6

b) Đối với sửa chữa công trình có chiphí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác địnhtheo quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì côngtrình xây dựng xác định như sau:

a) Đối với các công việc tư vấn đã đượcBộ Xây dựng quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng thì chi phí thựchiện theo quy định tại Thông tư này.

b) Đối với các công việc tư vấn như:quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì; khảo sát phục vụ thiết kế sửa chữa,thí nghiệm phục vụ công tác tư vấn bảo trì công trình và một số công việc tư vấnkhác đã được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác địnhvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định tại Thông tưnày.

c) Đối với các công việc tư vấn như: lập,thẩm tra quy trình bảo trì công trình (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặcđiều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng côngtrình phục vụ công tác bảo trì; kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu; đánhgiá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành, sử dụng và cáccông việc tư vấn áp dụng định mức đã được quy định nhưng không phù hợp thì xácđịnh bằng lập dự toán.

d) Trường hợp sửa chữa công trình cóchi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuậthoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì chi phí tư vấn phục vụ sửa chữa xác địnhtrong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.

7. Chi phí khác theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xác định bằngđịnh mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn của cơ quan có thẩmquyền.

8. Chi phí quản lý bảo trì thuộc tráchnhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình xác định như sau:

a) Đối với sửa chữa công trình có chiphí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực hiệncác công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tưvấn phục vụ bảo trì công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 2,6 và 7 Điều này.

b) Đối với sửa chữa công trình có chiphí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuậthoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thựchiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí tư vấn phục vụ bảo trìcông trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 6 và 7 Điều này.

9. Việc thẩm định, phê duyệt và điềuchỉnh chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Điều 4. Hiệu lực thihành

Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quang Hùng

PHỤLỤC I

Bảng 1. ĐỊNHMỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNGNĂM

Đơn vị tính:%

TT

Loại công trình

Đnh mức

1

Công trình dân dụng

0,08 ÷ 0,10

2

Công trình công nghiệp

0,06 ÷ 0,10

3

Công trình giao thông

0,20 ÷ 0,40

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,16 ÷ 0,32

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,18 ÷ 0,25

PHỤLỤC II

Bảng 2.1. TỔNGHỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM

Công trình: …………………………………………………………………………..

Đơn vị tính:đồng

TT

Nội dung chi phí

Giá trị trước thuế

Thuế GTGT

Giá trị sau thuế

Ký hiệu

<1>

<2>

<3>

<4>

<5>

<6>

1

Chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm

GBTHN

2

Chi phí sửa chữa công trình

GSC

3

Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình xây dựng

GTV

4

Chi phí khác

GK

5

Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình

GQL

TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5)

GBTCT

Bảng 2.2. DỰTOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CÓ CHI PHÍ DƯỚI 500 TRIỆU ĐỒNG

Công trình: …………………………………………………………………………..

Đơn vị tính:đồng

STT

NỘI DUNG CHI PHÍ

CÁCH TÍNH

GIÁ TRỊ

KÝ HIỆU

<1>

<2>

<31

<4>

<5>

A

CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

GSCXD

I

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

1

Chi phí vật liệu

*

VL

2

Chi phí nhân công

N x Gnc

NC

3

Chi phí máy và thiết bị thi công

*

M

Chi phí trực tiếp

VL + NC + M

T

II

CHI PHÍ GIÁN TIẾP

T x 10%

GT

III

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

(T + GT) X Tỷ lệ

TL

Chi phí sửa chữa trước thuế

(T + GT + TL)

G

IV

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

G + TGTGT

GTGT

Chi phí sửa chữa sau thuế

G + GTGT

GSCXD

B

CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH (NẾU CÓ)

GSCTB

TỔNG CỘNG (A+B)

GSC

Trong đó:

- Vi: lượng vật liệu thứ i(i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong địnhmức dự toán sửa chữa;

- Givl: giá củamột đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫnmột số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng;

- Kvl: hệ số tính chi phí vậtliệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mứcdự toán sửa chữa;

- N: lượng hao phí lao động tính bằngngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác sửachữa công trình xác định theo định mức dự toán sửa chữa;

- Gnc: đơn giá nhân công củacông nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;

- Mi: lượng hao phí ca máycủa loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượngcông tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;

- Gimtc: giá camáy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy vàthiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn củaBộ Xây dựng;

- Kmtc: hệ số tính chi phímáy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác địnhtrong định mức dự toán sửa chữa.